Từ Điển Ngôn Ngữ Ký Hiệu Việt Nam
Hai bàn tay khép úp song song mặt đất rồi lật ngửa hai bàn tay lên trên.
VSDIC
Cánh tay trái gập khuỷu, bàn tay khép dựng đứng , lòng bàn tay hướng sang phải.Bàn tay phải úp gần cổ tay trái rồi kéo tay phải xuống qua khỏi khuỷu tay trái đồng thời các ngón tay cử động.
Ngón trỏ phải chỉ vào vị trí đeo đồng hồ của tay trái, sau đó bàn tay phải khép, lòng bàn tay hướng ra trước rồi đẩy thẳng ra trước.
13 thg 5, 2021
(không có)
26 thg 4, 2021