Từ Điển Ngôn Ngữ Ký Hiệu Việt Nam
Tay phải kí hiệu chữ cái T, sau đó chuyển thành kí hiệu số 4.
VSDIC
Bàn tay trái xòe ngửa, đặt tay giữa tầm ngực, bàn tay phải lần lượt làm dấu các số 7, 8, 9 đặt úp lên lòng bàn tay trái đồng thời đẩy tay trượt từ phía cổ tay ra phía đầu ngón của bàn tay trái.
Tay phải đánh chữ cái T, sau đó ngón cái tay phải nắm vào lòng bàn tay, bốn ngón kia hướng thẳng lên đặt tay ngay cằm.
Tay phải nắm, chỉa ngón trỏ thẳng lên và đưa từ dưới lên trên. Sau đó đánh chữ cái P.
13 thg 5, 2021
(không có)
28 thg 8, 2020
27 thg 10, 2019
31 thg 8, 2017